Trợ từ – Cách dùng で, に và へ trong tiếng Nhật

Hôm nay, JPSharing.net sẽ chia sẻ với các bạn cách dùng và ngữ pháp về 3 trợ từ cơ bản trong Tiếng Nhật đó で、に、へ là . Các bạn cố gắng chăm chỉ học tập để đạt được kiến thức phục vụ tốt cho công việc và trong cuộc sống nhé.

Cách dùng và ngữ pháp で、に、へ

Trợ từ で trong Tiếng Nhật

Trợ Từ - Cách Dùng で, に Và へ Trong Tiếng Nhật
Trợ từ và cách dùng で trong Tiếng Nhật - JPSharing.net

Được sử dụng để chỉ vị trí.

  • Một trong những cách đầu tiên mà học sinh được học đầu tiên đó là sử dụng để chỉ vị trí cụ thể.
  • Ví dụ : 図書館で本を読みます。
  • Hiragana : としょかん で ほん を よみます。
  • Nghĩa : Tôi đọc sách ở thư viện。

Được chỉ công cụ hoặc phương tiện.

  • で  được dụng để chỉ ra các công cụ hoặc phương tiện thực hiện một hành động.
  • Và các công cụ hoặc phương tiện này có thể là gì, đó là dụng cụ, phương tiện, bộ phận cơ thể người…
  • Ví dụ : 電車で行きました。
  • Hiragana : でんしゃ で いきました。
  • Nghĩa : Tôi đã đi bằng tàu hỏa。
  • Ví dụ : 手で触りました。
  • Hiragana : て で さわ りました。
  • Nghĩa : Tôi chạm vào nó bằng bàn tay của tôi。

Được sử dụng như ‘và’.

  • Sẽ có đôi khi bạn sử dụng trợ từ ‘で’ đặt sau danh từ hoặc tính từ(chỉ tính từ ‘な’), trong trường hợp này ‘で’ có nghĩa là và.
  • Ví dụ : かわちゃんは元気で可愛いです。
  • Hiragana : かわちゃんは げんき で かわいい です。
  • Nghĩa : Kawachan năng động và dễ thương。

Trợ từ に trong Tiếng Nhật

Trợ Từ - Cách Dùng で, に Và へ Trong Tiếng Nhật
Trợ từ và cách dùng に trong Tiếng Nhật - JPSharing.net
  • Trợ từ に là một trong những trợ từ nhiều chức năng nhất(đa năng) :

Với các nghĩa tại, trong, ngoài, đến.

  • Trợ từ này bao hàm các nghĩa như: tại, trong, ngoài, đến, bởi vì nó có thể có nghĩa bởi nhiều thứ khác nhau.
  • Đây là mình đã đề cập với các bạn trợ từ に trong chức năng về vị trí của một hành động nào đó.
  • Ví dụ : 東京に住んでいます。
  • Hiragana : Tokyo に すんで います。
  • Nghĩa : Tôi đang sống ở Tokyo。
  • Ở trên mình cũng đề cập đến với các bạn trợ ‘で’ cũng chỉ vị trí, các bạn đừng nhầm lẫn 2 trợ từ này nhé.
  • Trợ từ に sẽ được sử dụng khi động từ chỉ việc hiện tại hoặc việc đó tồn tại。
  • Nếu các câu có động từ như: あります( là-cho những thứ), います ( là ₋ cho người/ động vật)), 住みます (là(để sống/ ở đâu đó)), hoặc  泊まります (để ở một nơi nào đó / tạm thời ) thì sẽ có một từ hoặc cụm từ vị trí trong đó, và có thể từ đó là trợ từ ‘に’ sau đó.

Với dấu hiệu, chỉ dẫn của thời gian.

  • Có thể được sử dụng với các từ thời gian để chỉ gì đó khi nào xảy ra, theo nguyên tắc thông thường, thì trợ từ ‘に ’ được sử dụng với các từ chỉ thời gian cụ thể.
  • Chẳng hạn như hai giờ, ba giờ, thứ 2, thứ 3 hoặc tháng 6… nhưng sẽ không đi với các từ chỉ thời gian như (hôm nay, ngày mai, mỗi sáng, mỗi tối…).
  • Ví dụ : かわちゃんは9時に学校に行きます。
  • Hiragana : かわ-ちゃん は くじ に がっこう に いきます。
  • Nghĩa : Kawa-chan đi học lúc 9h。

Với dấu hiệu, chỉ dẫn của chuyển động.

  • Một số động từ phải được ghép với ‘に’ chứ không phải với trợ từ đối tượng ‘を’.
  • Hầu hết các động từ liên quan đến chuyển động (đi, chạy, quay trở lại, ngồi, để lên(xe), đi vào…) được ghép với ‘に’.
  • Trong câu sử dụng động từ cho hoặc nhận, người nhận được đánh dấu bằng ‘に’.
  • Ví dụ : 駅に走って、電車に乗りました。
  • Hiragana : えき に はしって, でんしゃ に のりました。
  • Nghĩa : Tôi chạy đến ga và lên tàu。

Trợ từ へ trong Tiếng Nhật

Trợ Từ - Cách Dùng で, に Và へ Trong Tiếng Nhật
Trợ từ và cách dùng へ trong Tiếng Nhật - JPSharing.net
  • Phát âm như là え và trợ từ này nó tương tự với に là được sử dụng với động từ chuyển động.
  • Tuy nhiên nó có sắc thái gọi là thơ mộng hơn vì vậy mà trợ từ này hạn chế dùng hơn ‘に’.

Để chỉ chuyển động.

  • Giống với ‘へ ’ cũng được sử dụng để chỉ chuyển động, tuy nhiên
  • に thể hiện sự khá thực dụng hơn, còn に thể hiện sự mơ hồ.

Để sử dụng trong việc để chào đón.

  • Cùng với ý nghĩa là đến trong đi đến địa điểm nào đó thì trợ từ này cũng được dùng với ý nghĩa chào mừng bạn đến địa điểm.
  • Ví dụ : 私の町へようこそ!
  • Hiragana : わたし の まち え ようこそ。
  • Nghĩa : Chào mừng bạn đến thị trấn của tôi。

Để truyền đạt hoặc hướng tới một mục tiêu.

  • Do sắc thái có phần thi vị của nó, ‘へ ’ thường được sử dụng trong các tựa đề của các bài hát, phim ảnh, truyện tranh hoặc tiểu thuyết.
  • Trong các tiêu đề, ‘へ’ có thể được sử dụng để biểu thị cho hoặc truyền đạt một cái gì đó cho ai đó (thường không có động từ kèm theo), cũng như chuyển động về một nơi, địa điểm.
  • Trong tiêu đề, ‘へ’ cũng có thể chỉ ra chuyển động tượng hình, tượng trưng, chẳng hạn như hướng tới một mục tiêu.
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x