Nhóm BJT – Dùng kính ngữ nơi công sở

Khác với kỳ thi năng lực Nhật JLPT, nhóm BJT chỉ tập trung đánh giá khả năng xử lý và phản hồi của thí sinh trong các tình huống giao tiếp bằng tiếng Nhật trong môi trường thương mại.

Vì kiến thức của BJT có điểm tương đồng JLPT như vậy, nên điều đầu tiên bạn cần làm là xác định được mức điểm J mà mình muốn hướng tới. Tiếp theo đó là trau dồi kiến thức JLPT sao cho khớp với mức điểm J mục tiêu mình đã đề ra.

Nhóm BJT - Dùng kính ngữ nơi công sở

BJT là gì ?

Nhóm BJT - Dùng Kính Ngữ Nơi Công Sở

Business Japanese Proficiency Test (BJT) là kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại. Bài thi BJT đánh giá hai kỹ năng nghe hiểu và đọc hiểu các nội dung liên quan đến kinh tế, thương mại.

Ngoài ra, kì thi BJT không chỉ đo lường vốn kiến thức từ vựng, ngữ pháp của ứng viên, mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức.

Trong môi trường công sở ở Nhật, các loại văn bản hành chính viết theo văn phong thương mại xuất hiện rất nhiều lần. Điều này khiến không ít người học tiếng Nhật mang tâm trạng “không biết viết thế nào cho đúng”, “không tự tin sử dụng kính ngữ”.

Ngữ pháp BJT thông qua Video

Ngữ pháp BJT

Nhóm BJT - Dùng Kính Ngữ Nơi Công Sở

Danh từ の/ Động từ thể từ điển, thể た + ついでに

  1. Nghĩa: Nhân tiện, tiện thể làm việc này thì làm luôn việc khác
  2. パリの国際会議に出席するついでに、パリ大学の森先生をお訪ねしてみたい。
  3. Trong khi tham dự hội nghị quốc tế ở Paris, tôi muốn nhân tiện đến thăm Giáo sư Mori của Đại học Paris luôn.
[ついでに」dùng cho nhân dịp nào đó, cơ hội nào đó, nên không nói về các hành động như một thói quen hay những việc cần phải làm như sau:
❌帰宅のついでに、郵便局へ寄りましょう。

~つつ【ながら

  1. Nghĩa: vừa … vừa… , đồng thời….
  2. この問題については、社員の皆さんと話し合いつつ解決を図っていきたいと考えております。
  3. Về vấn đề này, tôi muốn vừa bàn thảo với tất cả nhân viên vừa vạch ra phương án giải quyết.

~をこめて【~を含めて】

  1. Nghĩa: Gửi gắm, gói ghém, dồn hết (tâm tư, tình cảm, tâm trang) vào việc gì đó.
  2. [心を込めて、祈りを込めて、お願いを込めて、恨みを込めて、力を込めてなど」
    先生、ありがとうございました。私たちの感謝を込めてこの文集を作りました。
  3. Cám ơn thầy cô giáo. Bọn em đã gửi gắm tất cả lòng biết ơn khi làm tập văn này.

Lưu ý: Danh từ phía trước thường là danh từ chỉ cảm xúc, tâm trạng như 愛 (tình yêu)、心 (tấm lòng)、願い (nguyện vọng, mong muốn).

~ことなく【~しないで】

  1. Nghĩa: Không (làm gì)” (giữ nguyên tình trạng). Đây là cách nói trang trọng hơn của 「ないで」
  2. 彼は先生にも友達にも相談することなく、帰国してしまった。
  3. Cậy ấy không trao đổi với thầy cô hay bạn bè mà đi về nước mất rồi.

~ぬきで・~抜きに・~ぬきの【~を入れないで

  1. Nghĩa:Không có/ không làm/ bỏ qua/ bỏ đi điều gì đó“. Trước 抜きで là những điều vốn dĩ đã có, lúc nào cũng vậy.
  2. 田中君の就職について、本人ぬきにいくら話し合っても意味がない。
  3. Về chuyện việc làm của Yamada, dù có bàn luận bao nhiêu mà không có cậu ấy tại đấy thì cũng chẳng nghĩa lý gì.

~を抜きにして・~はぬきにして

  1. Nghĩa: [Aをぬきに/を ぬきにしてB」: Nếu không có A, thì B khó mà xảy ra/ thực hiện được.
  2. 交通機関についての問題は乗客の安全を抜きにして論じることはできない。
  3. Các vấn đề về cơ quan giao thông không thể bàn thảo được nếu loại bỏ sự an toàn của hành khách.

~かたわら【~一方で、別に

  1. Nghĩa: Bên cạnh công việc chính thì còn làm thêm việc khác/ hoạt động khác nữa.
  2. 川田さんは銀行員として務めるかたわら、作曲家としても活躍している。
  3. Trong khi làm nhân viên ngân hàng, anh Kawada cũng hoạt động như một nhà soạn nhạc.

~がてら【~を兼ねて

  1. Nghĩa: Nhân tiện, tiện thể = ついでに
  2. 散歩がてら、ちょっと郵便局まで行ってきます。
  3. Đi dạo rồi tiện thể tới bưu điện luôn.

~かたがた【~も同時にするつもりで

  1. Nghĩa: Nhân tiện làm việc gì đó thì kiêm luôn mục đích khác/ Làm việc gì đó với 2 mục đích. Mẫu câu hay dùng kèm với những động từ chỉ sự di chuyển.
  2. ご無沙汰(ぶさた)のお詫びかたがた、近況報告に先生をお訪ねした。
  3. Tôi tới thăm thầy giáo để báo cáo tình hình gần đây cũng như là xin lỗi vì bấy lâu sao lãng, bỏ bê…

~ながら・~ながらに・~ながらの【~のままの状態で】

  1. Nghĩa: Từ khi…/ Trong khi (trạng thái giữ nguyên không thay đổi).
  2. 彼には生まれながら備わっている品格があった。
  3. Cậu ấy từ khi sinh ra vốn đã có những phẩm chất riêng.

~なしに・~ことなしに・なしでは・なくして(は)【~しないで】

  1. Nghĩa: Nếu không …, thì không thể … (Vế sau là thể phủ định)
  2. 彼女の話は涙なしには聞けない。
  3. Nếu không khóc thì tôi không thể nghe câu chuyện của cô ấy được.
  1. 十分な話し合いなくしてはダムの建設の問題は解決しないだろう。
  2. Nếu không có sự thảo luận giữa các bên thì vấn đề liên quan đến việc xây đập chắc là khó giải quyết được.

Nguồn: An Nhiên

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x