Ngữ Pháp N5: Cách sử dụng は, か, です…

  • Tổng hợp hơn 80 ngữ pháp N5 trong tiếng Nhật tại JPSharing.net
  • Ngữ Pháp N5 dành cho người mới tiếp xúc Tiếng Nhật
  • Ở mức này, các bạn sẽ được học các ngữ pháp như : は、が、ありません。。。
  • Với trình độ N5, cách sử dụng và thực nghiệm rất đơn giản, thường trong các câu ngắn.
  • Các ngữ pháp được ngăn cách nhau, trình bày giữa các bảng.
  • Giúp các bạn va chạm sớm với ngữ pháp
  • Tăng khả năng trao dồi với cụm từ giống nhau, lặp đi lặp lại sẽ dễ nhớ
  • Đầy đủ kiến thức cần ôn luyện N5 ngữ pháp.
  • Tiện lợi học tiếng nhật mà không cần sách vở, chỉ cần wifi và điện thoại, máy tính.
  • Luôn bám sát chương trình học và đề thi
  • Bài viết có tham khảo từ một số diễn đàn, website như : trungtamtiengnhat449
  • Bài viết sẽ gồm 80 ngữ pháp N5.
  • Sẽ bao gồm động từ, danh từ, tính từ và giới từ.
  • Không giới hạn chủ đề, bao gồm tên riêng, xe cộ, nhà, ...
Ngữ Pháp N5 Tiếng Nhật - Thư Viện Tiếng Nhật - JPSharing.net
Ngữ PhápNghĩaVí Dụ
Danh từ 1 は Danh từ ですTrợ từ (は) biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu.
Người nói đặt(は) trước chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm vào sau (は) những thông tin cần thiết.
わたし わ Thuan です. Tôi tên là Thuận
です(です) được đặt sau danh từ làm vị ngữ để biểu thị sự phán đoán hay khẳng định. Biểu thị sự lịch sự của người nói đối với người nghe.
Thay đổi hình thức trong trường hợp của câu phủ định.
わたし わ いしゃ. Tôi là bác sĩ.
Danh từ 1 は Danh từ 2 じゃありませんじゃありません là thể phủ định của です và được dùng trong giao tiếp hàng ngày.
じゃありません được dùng trong văn viết hoặc các bài phát biểu trang trọng.
Thuan がくせい じゃありません。Thuận không phải là sinh viên.
Trợ từ này được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói.
Câu nghi vấn được tạo bằng cách thêm か vào cuối câu. Trong câu nghi vấn か ở cuối câu được đọc với giọng cao hơn.
Thuan さん は ベトナムじん ですか? Anh Thuận có phải là người Việt Nam không?
はい、ベトナムじん です。Vâng, Anh ấy là người Việt Nam.
Câu nghi vấn có nghi vấn từ.
Thay nghi vấn từ vào vị trí của thành phố câu mà bạn muốn hỏi. Trật tự từ không thay đổi. Thêm か vào cuối câu.
あの かた は なたですか。Người kia là ai ?.
も được dùng khi danh từ diễn tả chủ đề của câu giống với danh từ tương ứng ở câu trước.Thuan さん ぎんこういん です。Anh Thuận là nhân viên ngân hàng.
Danh từ 1 の Danh từ 2の nối 2 danh từ với nhau, Danh từ 1 bổ nghĩa cho danh từ 2 (の) trong bài này biểu thị tính sở thuộc.ThuanさんはABC の しゃいん です。Anh Thuận là nhân viên công ty ABC.
~さんTrong tiếng Nhật, từ さん được dùng ngay sau họ của người nghe để thể hiện sự kính trọng khi gọi tên người đó. Từ (さん) không dùng đối với chính bản thân người nói.あの かたは Thuanさん です。Người kia là Anh Thuận.
ここ。そこ。あそこ。こちら。そちら。あちらここ chỉ vị trí mà người nói đang ở
そこ chỉ vị trí mà người nghe đang ở
あそこ chỉ vị trí ở xa cả người nói và người nghe.
こちら。そちら。あちら là những đại từ chỉ phương hướng, nhưng cũng có thể dùng thay thế ここ。そこ。あそこ với sắc thái lịch sự hơn
これ はなんですか?.
Đây là cái gì thế ?

Chúc các bạn học tập hiệu quả và thành công nhé !!

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x