Làm quen với tiếng Nhật – 日本語

Hiện nay, tiếng Nhật ở nước ta đang ngày 1 lan rộng càng ngày sẽ phổ biến trong tương lai. Như các bạn đã biết, tiếng Nhật giúp ích chúng ta rất nhiều trong cuộc sống.

Mình có tham khảo 1 số bạn, thường những người học tiếng Nhật có 2 lí do đi Du Học hoặc Xuất Khẩu Lao Động. Nhưng trong xu thế hiện nay, tiếng Nhật đang dần xuất hiện ở mọi nơi, công việc, học tập,…

Thế tại sao chúng ta không tìm hiểu học ngay nhỉ ?

Hiện tại, ngôn ngữ Nhật bản đang có 2 bảng chữ cái chính đó là HiraganaKatakana.

Với Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh; ひらがな) còn gọi là chữ mềm là một dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật, một thành phần của hệ thống chữ viết Nhật Bản cùng với katakana (片仮名/カタカナ) và kanji (漢字 – Hán tự) 


Tiếp vị ngữ của động từ, hình dung từ, hình dung động từ, như tabemashita (食べました, “đã ăn”) hay thường là các bộ phận của trợ từ, trợ động từ như kara (から, “từ” (từ đâu đến đâu)) hay tiếp vị ngữ ~san (さん, “Ông, bà, cô…”).

Đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng. Ví dụ: meshi (めし, “thức ăn”), yadoya (やどや, “nhà trọ”).

Trong những trường hợp nói chung là sử dụng kana chứ không dùng kanji, cũng không dùng katakana.

Katakana (Kanji: 片仮名, Hán Việt: Phiến giả danh; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và một số ký tự khác. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá“, do chữ katakana được tạo thành từ các nét giống Kanji nhưng chưa đủ nét để thành một chữ Hán hoàn chỉnh (có vẻ giống bộ thủ).

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc y như các nét trong chữ Hán, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Do nét vẽ như vậy, Katakana còn được gọi là “chữ cứng” trong tiếng Việt.

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x